🧬

Ôn tập Vi sinh – Miễn dịch tổng quan

Nov 20, 2025

Tổng quan

Tài liệu là ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm vi sinh – ký sinh – virus học và miễn dịch, kèm đáp án lựa chọn. Nội dung bao phủ vi khuẩn, virus, miễn dịch, chẩn đoán, điều trị và dịch tễ.

Vi khuẩn học: cấu trúc, sinh lý, độc lực

  • Cấu trúc vi khuẩn: vách, màng, lông, pili, nang; O-antigen thuộc LPS lớp ngoài.
  • Gram dương/âm: khác biệt vách tế bào, endotoxin chỉ ở gram âm.
  • Bào tử: trạng thái ngủ, giàu calci và acid dipicolinic, rất bền.
  • Biofilm: hình thành nhờ lớp slime, ma trận bám dính, quorum sensing.
  • Hô hấp vi khuẩn: cần chất vận chuyển e-, cho e-, nhận e- cuối; có thể là O2, H2S, CO2.

Bảng: Kháng nguyên và cấu trúc liên quan

Thành phầnVị trí/Đặc điểmÝ nghĩa
Kháng nguyên OPhần ngoài LPS Gram âmGắn với chuỗi polysaccharide
Fimbriae (tua)Bề mặt vi khuẩnBám dính, không phải kháng nguyên H
Flagella (tiên mao)Cấu trúc vận độngKháng nguyên H
NangPolysaccharide ngoại bàoYếu tố độc lực, tránh thực bào
  • Cytadherence: tiêu biểu ở Mycoplasma pneumoniae bám biểu mô hô hấp.
  • Legionella spp: hiếu khí, gram âm, khó nuôi cấy, phát triển 37°C.
  • Acinetobacter baumannii: trực khuẩn gram âm, kị khí tùy tiện, di động.
  • Stenotrophomonas maltophilia: không sử dụng maltose; cần phân biệt Burkholderia.
  • Clostridium perfringens: gây nhiễm trùng mô mềm, hoại thư sinh hơi, nhiễm máu nhanh.
  • Vi khuẩn Whitmore: Burkholderia pseudomallei; mủ có mùi đất.
  • Vi khuẩn dịch hạch: Yersinia pestis gây hạch bạch huyết viêm hoại tử.

Tác nhân vi khuẩn và bệnh học lâm sàng

  • Ho gà: tác nhân Bordetella pertussis; độc tố ho gà AB-protein; không phải LPS; có độc tố ngoại bào khác.
  • Bạch hầu: Corynebacterium diphtheriae tiết exotoxin AB gây giả mạc; tổn thương da có thể lành.
  • Tinh hồng nhiệt: do Streptococcus pyogenes, độc tố erythrogenic (tinh hồng nhiệt).
  • Viêm họng do S. pyogenes: hạch cổ đau, có màng mủ; phân biệt với bạch hầu (ức chế tổng hợp protein).
  • Hậu nhiễm liên cầu: viêm cầu thận cấp; thấp tim cấp liên quan kháng nguyên carbohydrate C.

Miễn dịch học cơ bản và xét nghiệm

  • Hàng rào miễn dịch: hàng rào thứ ba là kháng thể; da nguyên vẹn là hàng rào thứ nhất.
  • Phản ứng ngưng kết thụ động: dùng kháng nguyên hòa tan gắn hạt để phát hiện kháng thể.
  • MAC-ELISA IgM Dịch não tủy: chẩn đoán viêm não Nhật Bản trong hệ giám sát.
  • ELISA p24: hữu ích giai đoạn cấp HIV; sàng lọc sơ sinh; nhạy sớm.
  • Western blot: xác nhận HIV; ELISA lặp lại không rõ cần WB để khẳng định.

Bảng: Xét nghiệm nhanh phân biệt tác nhân

Tình huốngXét nghiệm ưu tiênGhi chú
DNT nghi viêm màng não mủNhuộm GramNhanh nhất phân biệt cầu khuẩn/phế cầu
JE (JEV)MAC-ELISA IgM DNTTrong giám sát quốc gia
HSV viêm nãoPCR HSV trong DNTTổn thương thùy thái dương trên MRI
HIV sơ sinh mẹ dương tínhPCR HIV hoặc p24 AgKháng thể mẹ gây dương giả

Virus học: cấu trúc, chu kỳ, gây bệnh

  • Cấu trúc virus: acid nucleic, capsid, có/không enzyme polymerase đi kèm.
  • Capsomer: đơn vị cấu trúc capsid của virus.
  • Virus thiếu chức năng sao chép: virus khiếm khuyết; viroids là RNA trần ở thực vật.
  • RNA virus: nhân lên chủ yếu bào tương; Retrovirus phiên mã ngược RNA→DNA.
  • Enterovirus: không vỏ lipid, 20–30 nm, bền môi trường.
  • Virus cúm: phiên mã trong nhân; reassortment (antigenic shift) tạo chủng mới; drift biến đổi nhỏ.

Bảng: Viêm gan virus và đặc điểm

VirusĐặc điểm nổi bậtGây viêm gan cấp mô tả
HAVRNA, không vỏ, lây tiêu hóaKhông tồn lưu vật chất trong gan lâu dài
HBVDNA, phiên mã ngược, HBsAgHDV phụ thuộc HBV để phiên protein
HCVRNA, mạn tính cao-
HEVRNA, lây nước-
HDVVirus khiếm khuyết, phụ thuộc HBVKhông tự tổng hợp protein trong tế bào
  • Vàng da viêm gan: tăng bilirubin trực tiếp/gián tiếp; khi vàng da xuất hiện, tải lượng virus không cao nhất.
  • Virus viêm gan G chưa chứng minh gây viêm gan mặc dù tăng sinh trong gan.
  • HBV/HAV mô tả: HCV tồn lưu RNA trong gan dù huyết thanh âm tính.

Virus gây bệnh cụ thể và dịch tễ

  • Dengue: 4 týp huyết thanh, phản ứng chéo; cơ chế nặng liên quan cấu trúc virus và nồng độ virus.
  • Chikungunya: lâm sàng giống sốt Dengue với đau khớp nổi bật.
  • Sởi: sốt cao, ho khan, viêm kết mạc, chấm Koplik, phát ban từ mặt lan.
  • Rubella: phát ban nhẹ, hạch sau tai; phân biệt với sởi.
  • Quai bị: Paramyxoviridae, RNA sợi âm; tuyến mang tai sưng đau; phân lập nước tiểu tuần đầu.

Bảng: Arbovirus và đường lây truyền

Nhóm/virusĐường lâyGhi chú
Arbovirus nói chungTrung gian tiết túc chân khớpMuỗi, ve
DengueMuỗi AedesPhòng chống muỗi là chủ đạo
ChikungunyaMuỗi AedesTương tự Dengue
JE (JEV)Muỗi CulexChẩn đoán IgM DNT

HIV: diễn tiến, chẩn đoán, điều trị

  • Giai đoạn cửa sổ: 4–12 tuần; xét nghiệm kháng thể có thể âm tính; vẫn có khả năng lây cộng đồng.
  • Giai đoạn không triệu chứng: tải lượng HIV cao ở mô lympho; đáp ứng đặc hiệu vẫn có.
  • Sau nhiễm, tổng hợp gen thế hệ sau nhờ enzyme tế bào chủ (RNA/DNA polymerase).
  • Thuốc điều trị:
    • NNRTI: Efavirenz (ức chế men sao chép ngược không nucleoside).
    • Ức chế protease: dùng cho HIV; không dùng cho dại, HPV, quai bị.

Bảng: Diễn giải xét nghiệm HIV tình huống kim đâm

ELISA 1ELISA 2Western blotKết luận
DươngKhông rõDươngNhiễm HIV
DươngKhông rõÂmChưa khẳng định, theo dõi
Không rõLặp lại không rõDươngNhiễm HIV

Chẩn đoán phân tử và huyết thanh học

  • RT-qPCR: khuyến cáo chuẩn vàng chẩn đoán SARS-CoV-2 tại Việt Nam.
  • SARS-CoV-2: protein S gắn thụ thể ACE2 nhiều mô; người không triệu chứng vẫn lây.
  • Phản ứng ngưng kết hồng cầu ức chế: chẩn đoán sởi, quai bị, rubella.
  • Quellung: phát hiện vỏ phế cầu, H. influenzae typ b, N. meningitidis.

Kháng sinh và cơ chế tác dụng/kháng

  • MRSA kháng methicillin: do biến đổi đích PBP (mecA), không do chỉ beta-lactamase.
  • Beta-lactamase phổ rộng: carbapenemase, AmpC gây thất bại beta-lactam.
  • Vancomycin, tigecycline, gentamicin hiệu lực Gram dương; polymyxin không hiệu Gram dương.
  • Legionella pneumophila: điều trị quinolone, macrolide; cephalosporin kém hiệu quả.
  • Tetracycline: ức chế gắn tRNA-aa vào 30S; aminoglycoside tác động 30S; macrolide 50S.

Bảng: Mục tiêu tác dụng kháng sinh

Nhóm thuốcĐích tác dụngVí dụ
Beta-lactamPBP, ức chế váchPenicillin, cephalosporin
GlycopeptideVách tế bàoVancomycin
Polymyxin/ColistinMàng ngoài Gram âmColistin
Aminoglycoside30S ribosomeGentamicin
Tetracycline30S, ngăn tRNA-aaDoxycycline
Macrolide/Lincosamide50S ribosomeAzithromycin/Clindamycin
QuinoloneDNA gyrase/topo IVCiprofloxacin

Vi sinh lâm sàng: mẫu, phân lập, nuôi cấy

  • Môi trường chọn lọc: Thayer-Martin chocolate agar cho Neisseria; Mannitol salt agar cho Staphylococcus.
  • Cary-Blair: môi trường vận chuyển phân vi khuẩn đường ruột.
  • Nhuộm đặc biệt: kháng acid cho Mycobacterium; không acid kháng mới đúng.
  • Niacin test dương: M. tuberculosis; Legionella không áp dụng.

Bệnh do độc tố vi khuẩn

  • Botulism: Clostridium botulinum, độc tố botulin; liệt mềm ngoại biên.
  • Ngộ độc thức ăn: S. aureus enterotoxin; C. perfringens; Salmonella Enteritidis không do preformed toxin.
  • Hội chứng da phồng rộp: S. aureus độc tố exfoliative gây tróc thượng bì.

Bệnh truyền nhiễm theo vector và động vật

  • Bệnh dại: sau cắn, virus nhân lên tại cơ, gắn thần kinh ngoại vi, vào hệ thần kinh trung ương.
  • Bệnh Zoonosis khác: leptospira là xoắn khuẩn không liên quan lây qua đường tình dục.

Nhi khoa và bệnh phát ban

  • Sởi: sốt, ho khan, viêm kết mạc, chấm Koplik, ban dát sẩn từ mặt lan.
  • Rubella: phát ban nhẹ hơn, hạch sau tai; lưu ý thai kỳ nguy cơ dị tật.
  • Thủy đậu: nhiều bóng nước <5 mm, xuất hiện theo nhiều lứa tuổi; ngứa, lành nhanh.

Tiêu hóa và virus Rota

  • Cơ chế tiêu chảy: kém hấp thu carbohydrate, tổn thương nhung mao, NSP4 như enterotoxin tăng Ca2+.
  • Kết luận: tất cả cơ chế trên cùng góp phần tiêu chảy nặng ở trẻ.

Bệnh hô hấp và tác nhân nội bào

  • Mycoplasma pneumoniae: không vách, kháng beta-lactam, gây viêm phổi không điển hình.
  • Chlamydia spp: chu kỳ sao chép thể căn bản → thể lưới → trưởng thành.
  • MOMP: protein màng ngoài chủ yếu của Chlamydia pneumoniae.

Bệnh đặc thù khác

  • Shigella dysenteriae: Shiga toxin là LPS? Sai; là độc tố protein, gây độc thần kinh, ruột.
  • Streptococcus pneumoniae: pneumolysin là yếu tố độc lực; vỏ polysaccharide quan trọng bảo vệ.

Phòng bệnh và vaccine

  • Dengue: hiện chưa có vaccine hiệu quả phổ cập; phòng chống muỗi là biện pháp tốt nhất.
  • Dại sau phơi nhiễm: lịch tiêm IM 0, 3, 7, 14, 28; vết cắn cần xử trí sớm.
  • SARS-CoV-2: phòng bệnh dựa xét nghiệm RT-qPCR, nhận thức lây không triệu chứng.

Các thuật ngữ và định nghĩa

  • Antigenic drift: biến đổi nhỏ kháng nguyên theo năm.
  • Antigenic shift: tái sắp xếp đoạn gene tạo chủng mới gây đại dịch.
  • MAC-ELISA: phát hiện IgM đặc hiệu trong dịch sinh học.
  • Western blot: xét nghiệm xác nhận kháng thể đặc hiệu.
  • NNRTI: thuốc ức chế men sao chép ngược không nucleoside trong điều trị HIV.

Hành động / Bước tiếp theo

  • Ôn tập bảng mục tiêu kháng sinh, xét nghiệm chẩn đoán nhanh theo từng bệnh.
  • Luyện phân biệt lâm sàng phát ban: sởi, rubella, thủy đậu, Dengue.
  • Thực hành lựa chọn xét nghiệm phù hợp mẫu bệnh phẩm: DNT, máu, phân, ngoáy họng.
  • Cập nhật hướng dẫn điều trị Legionella, MRSA, HIV theo phác đồ hiện hành.